HỖ TRỢ DOANH NGHIỆPKHỞI NGHIỆPTIN TỨC - SỰ KIỆN

Giấy phép đầu tư và giấy chứng nhận đầu tư

Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khiến nhiều người bối rối và băn khoăn không biết chúng có gì khác nhau. Trong bài viết này, randeavenue.com sẽ thông tin đến bạn nội dung này. 

1. Giấy phép đầu tư và giấy chứng nhận đầu tư có giống nhau không?

Từ năm 1, Luật Đầu tư nước ngoài có hiệu lực tại Việt Nam với các quy định về giấy phép đầu tư cho đến Luật Đầu tư năm 2005 lại yêu cầu và sau đó là khi Luật Đầu tư  ra đời năm 2014. Có quy định cụ thể về giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Do đó, giấy đăng ký đầu tư chỉ được quy định  rõ ràng khi có Luật đầu tư 2014, về cơ bản thì giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản  giấy hoặc văn bản điện tử ghi  thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư và hiện tại Luật đầu tư 2020 cũng  kế thừa quy định này.

Khoản 1 Điều 77 Luật Đầu tư số 61/2020 / QH14 nêu rõ Giấy phép đầu tư /ưu đãi đầu tư / Giấy chứng nhận/ đã được cấp cho nhà đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực (ngày 01/01/2020) . . 2021), dự án đầu tư được thực hiện theo Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận ưu đãi. Ngoài ra, trước đây Mục 1 Điều 74 Luật Đầu tư 2014 cũng quy định nhà đầu tư đã được cấp Giấy phép / trước thời điểm Luật này có hiệu lực (ngày 1/7/2015) được quyền thực hiện dự án đầu tư. phù hợp với giấy phép đầu tư đã được cấp.

các chính sách hợp tác

Hình 1: Theo đề nghị của nhà đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư  cấp.

Như vậy, từ các ví dụ trên có thể thấy Giấy phép đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là một.

Hiện tại, giấy này có các thông tin sau về dự án đầu tư: tên dự án; các nhà đầu tư; Số dự án; nơi thực hiện dự án, diện tích  sử dụng đất; mục tiêu và phạm vi của dự án; Vốn đầu tư của dự án bao gồm  vốn góp của nhà đầu tư và vốn huy động; thời hạn  dự án … (theo Điều 40 Luật Đầu tư số 61/2020).

2. Có sự khác biệt giữa giấy phép đầu tư và giấy chứng nhận đầu tư không?

Dự án nào phải được cấp giấy chứng nhận đầu tư?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 37 Luật Đầu tư 2020, các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

Hình 2: Dự án của nhà đầu tư nước ngoài;

dự án của tổ chức kinh doanh trong các trường hợp sau:

+ có nhà đầu tư nước ngoài sở hữu trên 50% vốn cổ phần / phần lớn thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với công ty;

+ Có tổ chức kinh tế do nhà đầu tư nước ngoài sở hữu trên 50% vốn cổ phần hoặc đa số thành viên hợp danh là thể nhân nước ngoài đối với công ty sở hữu trên 50% vốn cổ phần;

+ Có nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh doanh mà nhà đầu tư nước ngoài sở hữu trên 50% vốn cổ phần hoặc  đa số thành viên hợp danh là thể nhân nước ngoài, trong đó tổ chức kinh doanh là công ty vốn sở hữu trên 50% vốn cổ phần. cổ phần .

  1. Các trường hợp phải xin giấy phép đầu tư

Hiện nay, Điều 37 Luật Đầu tư quy định: Các trường hợp thực hiện thủ tục cấp giấy phép đầu tư bao gồm:

Trước hết là các dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài.

Thứ hai, dự án đầu tư của tổ chức kinh doanh thuộc các trường hợp sau:

(1) Dự án đầu tư của tổ chức kinh doanh đầu tư thành lập tổ chức kinh doanh khác

(2) Dự án đầu tư của tổ chức kinh doanh trong đó đầu tư góp vốn, mua cổ phần, góp vốn  của tổ chức kinh doanh khác mua

(3) dự án đầu tư của tổ chức kinh doanh đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC

Trong ba trường hợp trên, dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài phải xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư nếu tổ chức kinh tế này thuộc một trong ba trường hợp sau:

– có đa số cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài bằng 50% vốn cổ phần. hoặc là đa số thành viên hợp danh là thể nhân nước ngoài, là tổ chức kinh tế của công ty;

– Có các tổ chức kinh doanh nêu trên sở hữu trên 50% vốn xã hội;

Hình 3: Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh doanh như trên nắm giữ trên 50% vốn cổ phần.

Thứ nhất, các dự án của các nhà đầu tư quốc gia.

Thứ hai,  nhà đầu tư thực hiện đầu tư dưới hình thức góp vốn, mua cổ phần,  phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

Thứ ba, dự án đầu tư của tổ chức kinh doanh không thuộc ba trường hợp sau đây phải tuân thủ các điều kiện, thủ tục đầu tư  quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh doanh: Khác; Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, nhận phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác. Để tìm hiểu thêm thông tin bạn có thể tham khảo website: uydanh.vn

Related Articles

Back to top button